Category Archives: Synptom (Triệu chứng )

Từ điển triệu chứng

Sau một thời gian miệt mài … hiện nay từ điển triệu chứng đã được ra đời để giúp sinh viên Y Việt khỏi bỡ ngỡ với nhưng tên riêng của các triệu chứng . Thông tin ngắn gọn nhưng đầy đủ và giá trị cao . Tải bảnđầy đủ  [ Download ]

  1. Symptom A ( triệu chứng vần A)

  2. Symptom B ( triệu chứng vần B)

  3. Symptom C ( triệu chứng vần C)

  4. Symptom D ( triệu chứng vần D)

  5. Symptom E F ( triệu chứng vần E F)

  6. Symptom G H ( triệu chứng vần G H)

  7. Symptom I J K ( triệu chứng vần I J K)

  8. Symptom L ( triệu chứng vần L)

  9. Symptom M ( triệu chứng vần M)

  10. Symptom N O P ( triệu chứng vần N O P)

  11. Symptom Q R ( triệu chứng vần Q R)

  12. Symptom S ( triệu chứng vần S)

  13. Symptom T ( triệu chứng vần T)

  14. Symptom U V W X Y Z ( triệu chứng vần U V W X Y Z)

Sang tổng hợp

( Mọi cách thức sử dụng nguồn tài liệu xin ghi rõ nguồn gốc)

Symptom U V W X Y Z ( triệu chứng vần U V W X Y Z)

Ullrich I (Ullrich Otto, nhà nhi khoa người Đức)

 (Còn gọi là tình trạng Bonnevie-Ullrich một bên)

Vết chàm cánh bướm một bên cơ thể, thường ở chân tay, rất nhiều các thiểu sản hoặc bất sản của cơ. Các dấu hiệu khác tương tự như trong hội chứng Bonnevie-Ullrich.

Ullrich II  (Còn gọi là bệnh loạn dưỡng cơ mất trương lực xơ hóa di truyền)

Nhiều khả nĂng di truyền kiểu lặn theo nhiễm sắc thể thân (autosoma), gây bệnh cơ có xơ hóa mất trương lực: Bệnh thường có ngay sau khi sanh, hệ cơ bắp yếu nhẽo, đặc biệt là các phần xa (bàn và ngón), hệ cơ trở nên cứng và co thắt cứng, xuất hiện gù vẹo, khó cử động các khớp, đặc biệt là các khớp gôc chi (vai háng). Cũng có thể tổn thương dây sọ, yếu mệt toàn thân. Bệnh về sau thường không phát triển, nhưng thường chết sớm do bệnh gian phát.

Volkmann I (Volkmann Richard von, nhà phẫu thuật Đức)

 (Còn gọi là dị dạng Volkmann)

Bệnh di truyền trội theo nhiễm sắc thể thân, gây sai khớp cả hai mắt cá, mắt cá trong di lệch ra trước, các cơ ở bắp chân bị teo, xương đùi xoay ra ngoài, thường khuyết tật xương mác, đôi khi bất sản hoàn toàn. Tật ngắn chi, bất sản xương quay Read the rest of this entry

Symptom T ( triệu chứng vần T)

Takayasu (Takayasu Michishiga, bác sỹ Nhật bản)

(Còn gọi là bệnh Takayasu, viêm động mạch  cánh tay – đầu)

Viêm động mạch gây tắc nghẽn ở khu vực thân cánh tay – đầuL không sờ được mạch ở tay, mạch ở chân bình thường, hạ huyết áp ở nửa trên cơ thể trong khi lại cao huyết áp ở nửa dưới cơ thể. Nhịp tim nhanh, tĂng mẫn cảm với phản xạ xoang cảnh với khuynh hướng ngất xỉu, tiếng thổi ở quai động mạch chủ, rối loạn thị giác theo chu kỳ thậm chí mù thoáng qua. Cũng có thể tổn thương võng mạc vĩnh viễn do thiếu tưới máu. Đôi khi thay đổi dinh dưỡng của da và cơ, thậm chí teo. rụng rĂng, nghe kém, thậm chí điếc.

Tay-Sachs (Tay Waren, bác sỹ nhãn khoa Anh và Sachs Bernard P., nhà thần kinh học Mỹ)

 (Còn gọi là bệnh Tay-Sachs, chứng ngu đần Tay-Sachs)

Bệnh di truyền lặn theo nhiễm sắc thể thân (autosoma) gây ngu đần và mù ở trẻ em: bệnh khởi phát ngay tháng tuổi thứ 4-6. Giảm thị lực tĂng dần tới mức mù hoàn toàn, thiểu nĂng trí tuệ có thể tới mức ngu đần, các co giật kiểu co cứng – co giật, múa vờn, múa giật, co thắt xoắn vặn. Thoái hóa võng mạc và teo dây thần kinh thị giác. Bệnh kéo dài khoảng 2-3 nĂm. Thường chết do các bệnh gian phát do thiếu izoenzym A. Read the rest of this entry

Symptom S ( triệu chứng vần S)

Sheehan

 (Còn gọi là hội chứng Simmonds-Sheehan, suy mòn do tuyến yên)

Thiểu nĂng thùy trước tuyến yên: teo các cơ quan sinh dục trong và ngoài, vô kinh, thiểu sản tử cung. Các biến đổi bắt đầu xảy ra ở phụ nữ sau khi sanh. Không mọc lông, da mỏng, teo tuyến giáp, giảm chuyển hóa và giảm thân nhiệt, giảm đường huyết, dễ xúc cảm, thiếu máu nhẹ, giảm Na máu. Còn có giảm 17-ketosteroid và 11-ketosteroid, và cả gonadotropin trong nước tiểu. Tiên lượng xấy vì sẽ teo nhiều tuyến.

Sheldon (Sheldon J. M., nhà nhi khoa người Anh)

(Còn gọi là hội chứng béo phì của người mẹ)

Rối loạn nội tiết tố khi mang thai, về sau phát triển thành bệnh tiểu đường: khi mang thai người mẹ nhanh chóng trở nên béo phì, béo phì kéo dài cả sau khi sanh, trẻ sanh ra có cân nặng lớn hơn bình thường. Thường về sau sẽ phát triển thành bệnh tiểu đường. Read the rest of this entry

Symptom Q R ( triệu chứng vần Q R)

Quincke (Quincke Heinrich I., nhà nội khoa người Đức)

 (Còn gọi là hội chứng mạc – thần kinh, phù mạch thần kinh, bệnh Bannister, phù Quincke)

Phù mạch thần kinh trên nền tảng dị ứng, đôi khi dị ứng: phù cấp tính ở mặt, nhất là ở môi và mi mắt, chân tay và bộ phận sinh dục ngoài. Thường có nôn ói, tiêu chảy, đau đầu và cả phù phổi. Khi hết các dấu hiệu phù thì thường sẽ tiểu nhiều. Có khuynh hướng tái phát. Đôi khi đồng thời với cơn hoặc sau cơn có kèm các biểu hiện dị ứng khác, như hen phế quản, migren…

Racine (Racine W., bác sỹ người Thụy sỹ)

Phức bộ các triệu chứng trước kỳ kinh: phù cá tuyến nước bọt, cĂng và phù tuyến sữa. Các dấu hiệu tự hết đi khi có kinh.

Raeder (Raeder J.G., nhà thần kinh học Na uy)

 (Còn gọi là hội chứng giao cảm cận dây V, hội chứng cận đau dây V)

Biểu hiện của đau dây thần kinh cận dây V: đau dữ dội ở một bên, đau theo nhịp đập không tài nào trị được ở trong mắt. Buồn nôn, nôn và co đồng tử. Đau thường bắt đầu từ sáng sớm và kéo dài cho tới buổi trưa. Thường phụ nữ hay bị hơn. Read the rest of this entry

Follow

Get every new post delivered to your Inbox.

Join 610 other followers