Category Archives: Từ điển y học Việt Nam

Từ điển y học Việt Nam

Hoa Súng Santé xin được giới thiệu cuốn tử điển Y học Việt Nam, đây là một cuốn từ điển nhỏ gọn với các thuật ngữ y học tiếng việt rõ ràng giúp người xem bước đầu hiểu được thuật ngữ, sau đó là có thể sử dụng thuật ngữ. Người xem sẽ có những cái nhìn tổng quát nhất về vấn đề y học.

Từ điển được sắp xếp theo thứ tự danh mục theo alphabe:

  1. Từ điển Y học Việt Nam – Mục A
  2. Từ điển Y học Việt Nam – Mục B
  3. Từ điển Y học Việt Nam – Mục C
  4. Từ điển Y học Việt Nam – Mục D
  5. Từ điển Y học Việt Nam – Mục E
  6. Từ điển Y học Việt Nam – Mục F
  7. Từ điển Y học Việt Nam – Mục G
  8. Từ điển Y học Việt Nam – Mục H
  9. Từ điển Y học Việt Nam – Mục I
  10. Từ điển Y học Việt Nam – Mục K
  11. Từ điển Y học Việt Nam – Mục L
  12. Từ điển Y học Việt Nam – Mục M
  13. Từ điển Y học Việt Nam – Mục O
  14. Từ điển Y học Việt Nam – Mục P
  15. Từ điển Y học Việt Nam – Mục Q
  16. Từ điển Y học Việt Nam – Mục R
  17. Từ điển Y hịc Việt Nam – Mục S
  18. Từ điển Y học Việt Nam – Mục T
  19. Từ điển Y học Việt Nam – Mục U
  20. Từ điển Y học Việt Nam – Mục V
  21. Từ điển Y học Việt Nam – Mục WX
  22. Từ điển Y học Việt Nam – Mục Y

Từ điển Y học Việt Nam – Mục Y

Y BẠ sổ ghi chép tình hình sức khoẻ, bệnh tật của một người trong lần khám đầu tiên và các diễn biến sức khoẻ và bệnh tật, trong các lần khám định kỳ tiếp sau, theo quy định của thầy thuốc. Là tài liệu quan trọng của một chế độ quản lí sức khoẻ toàn dân của một nền y tế tiến bộ, giúp cho theo dõi sức khoẻ mỗi người, từ lúc còn trong bụng mẹ cho đến lúc chết. Trong giai đoạn trước mắt, YB giúp theo dõi sức khoẻ của một vài đối tượng ưu tiên như trẻ em, phụ nữ có thai, người lao động, vv.

Y ĐẠO những quy ước, lâu dần trở thành những quy định, một số có tính chất pháp lí (thành luật hoặc chưa thành luật), một số có tính chất nội bộ trong ngành y tế, thuộc về hoạt động nghề nghiệp của cán bộ y tế, chủ yếu của người thầy thuốc, trong mối quan hệ giữa thầy thuốc với các đối tượng tiếp xúc hàng ngày. Mục đích: giúp cho thầy thuốc có thái độ xử thế đúng đắn hợp với lòng người, tạo nên một sự hài hoà trong quan hệ nội bộ của ngành và trong xã hội (thái độ đối với bệnh nhân, nhân dân thuộc các tầng lớp khác nhau, đối với cả người đang sống và người đã chết, vv.); giúp cho việc hành nghề đạt nhiều kết quả tốt và tạo ra một sự tín nhiệm trong cộng đồng. Cũng có thể hiểu một cách ngắn gọn, nội dung của YĐ là những nghĩa vụ của thầy thuốc và các quyền lợi của họ. Read the rest of this entry

Từ điển Y học Việt Nam – Mục WX

WHO (A. World Health Organization), x. Tổ chức Y tế Thế giới.

WMA (A. World Medical Association), x. Hiệp hội Y khoa Thế giới.

XQUANG x. Tia Rơnghen

XÁC ĐỊNH GIỚI TÍNH sự hình thành những cá thể theo giới tính nhất định tuỳ thuộc vào tổ hợp những nhân tố di truyền nằm trong nhiễm sắc thể (sự xác định di truyền của giới tính) hoặc tuỳ thuộc những điều kiện môi trường bên trong và bên ngoài mà ở đó các giao tử hoặc hợp tử hìnhh thành (tức sự xác định phenotip của giới tính).

XÁC ĐỊNH TUỔI BẰNG PHÓNG XẠ các phương pháp xác định tuổi của các lớp đất, các hoá thạch căn cứ vào lượng sản phẩm phân huỷ của các nguyên tố phóng xạ. Quá trình phân huỷ của các nguyên tố này diễn ra trong thiên nhiên với tốc độ rất đều đặn, không phụ thuộc vào điều kiện ngoại cảnh. Thường dùng 235U có chu kì bán huỷ là 4,52 tỉ năm. Một gam 235U mỗi năm sinh ra 7,4.10-9 g 206 Pb và 9.10-6 cm3 He (heli). Bằng phân tích chính xác có thể xác định khối lượng Pb (chì), thể tích khí He và khối lượng U (urani) hiện có trong mẫu quẵng, từ đó suy ra tuổi của mẫu với độ chính xác vài trăm năm. Người ta cũng hay dùng 40K vì nguyên tố này phổ biến trong nham thạch cũng như trong đá trầm tích. Để xác định tuổi những hoá thạch tương đối mới, người ta dùng cacbon phóng xạ. Trong quá trình dinh dưỡng, thực vật và cả động vật cũng hấp thụ 12C và 14C. Khi sinh vật đang sống thì tỉ lệ 12C, 14C không đổi. Sau khi chết, sinh vật ngừng hấp thụ cacbon và 14C bắt đầu phân rã. Chu kì bán rã của 14C là 5.700 năm. Phân tích cacbon trong các hoá thạch có thể xác định tuổi của nó chính xác tới vài trăm năm. Read the rest of this entry

Từ điển Y học Việt Nam – Mục V

V.A (tk. Sùi vòm họng), tình trạng quá phát của amiđan vòm họng dưới dạng một u sùi. Lúc mới sinh, amidan vòm họng chỉ dài khoảng 2mm. Qua những đợt viêm mũi – họng cấp tính tái phát, amidan vòm họng tăng trưởng về khối lượng. Ngày nay quen gọi là V.A. Khi phì đại đến mức gây ra các triệu chứng bệnh lí thì gọi là V.A quá phát. Triệu chứng chính phải há mồm để thở, ngáy lúc ngủ, nghe kém, có thể biến chứng viêm tai giữa (chảy mủ tai), viêm phế quản, viêm phổi, rối loạn tiêu hoá, tăng trưởng chậm; trẻ em bị bệnh lâu ngày sẽ có bộ mặt V.A mũi hếch, mắt thô lố, răng vẩu, mồm há hốc, vẻ mặt ngây ngô đần độn (mọi bệnh làm bít tắc mũi từ nhỏ đều có thể tạo nên bộ mặt V.A). Thông thường gần đến tuổi dậy thì, V.A đã thoái triển cho nên soi vòm họng người lớn thấy trơn nhẵn dù đã nạo V.A hay không.

VAN. cấu tạo mô liên kết có chức năng ngăn cản dòng vật chất (đặc, lỏng, hơi) chuyển động ngược chiều. Có: V tim [V hai lá, V ba lá (các V nhĩ - thất)] tạo thành nếp gấp của màng trong tim và có chức năng đóng mở các lỗ tim; V động mạch [V động mạch chủ, V động mạch phổi (các V hình tổ chim)]; V tĩnh mạch làm cho dòng máu tĩnh mạch chảy về hướng tim; V hồi – manh tràng tạo nên các nếp gấp theo chiều ngang của lòng ruột ở chỗ ruột non đổ vào ruột già, vv. V có thể bị viêm hoặc các tổn thương khác gây ra hẹp hoặc hở. Trong một số trường hợp, người ta có thể thay V tim bị tổn thương bằng V nhân tạo. Read the rest of this entry

Từ điển Y học Việt Nam – Mục U

U 1. Ở thực vật, là phần lồi xuất hiện trên bề mặt một số cơ quan, thường là tổ chức bệnh lí cục bộ do các tác nhân gây u như virut, vi khuẩn, nấm, giun tròn, côn trùng. Sự hình thành U phụ thuộc vào từng loài và số lượng cá thể gây hại, vào cơ quan bị thương tổn. U gây ảnh hưởng xấu đến sản lượng và chất lượng của sản phẩm trồng trọt
2. Ở người và động vật, U (cg. bướu) là mô mới (hay tân tạo) có tế bào tăng sinh theo cơ chế tự động sinh học (không theo quy luật chung của bất biến nội mô) đối với cơ thể mang U (vật chủ). Thường phân biệt: U lành tính và U ác tính (x. Ung thư), với những đặc điểm khác nhau, nhất là tiên lượng bệnh. Trừ trường hợp bệnh rất cá biệt, U không tự nhiên biến đi được. Mọi tổ chức, cơ quan trong cơ thể đều phân biệt U với khối sưng không phải U (tổn thương viêm, khối tụ máu, phì đại bù trừ), vì cách xử lí và tiên lượng sẽ khác nhau.

U ÁC TÍNH . x. Ung thư

U BẠCH huyết bào. Mô mới, mô ung thư (thường là ác tính) của mô dạng bạch huyết.

U BAO THẦN KINH. U ở các thân thần kinh ngoại vi, giao cảm, não, phát sinh từ các tế bào có bao Svan (T. Schwann) như nguyên bào thần kinh, sao bào, tế bào ống nội tuỷ, vv. Có vị trí và hình thái khác nhau tuỳ thuộc vào tế bào nguyên thuỷ. Phần lớn UBTK đều lành tính, tiến triển chậm, nhưng vẫn có nguy cơ ung thư hoá. UBTK ở não hay rễ tuỷ sống sẽ chèn ép hệ thần kinh trung ương. Có thể cắt bỏ UBTK ở một số vị trí (ngoại vi, trung thất sau, vv). Read the rest of this entry

Follow

Get every new post delivered to your Inbox.

Join 610 other followers