Các bài viết cũ
Từ điển giải phẫu học và Atlas giải phẫu người dành cho PocketPC
Cuốn Atlas Giải phẫu học của tác giả Frank Netter đã trở nên rất nổi tiếng trong cộng đồng dân Y thế giới cũng như dân Y Việt Nam. Từ xuất bản dưới dạng sách, rồi được chụp lại, scan lại dưới dạng PDF. CHM và bây giời là dưới dạng phần mềm dành cho PPC và điện thoại có hệ điều hành Windows Mobile. Đây là một phần mềm hay và rất tiện ích. Ngôn ngữ tiếng anh dễ hiểu và dễ học.
Đi đôi với việc giới thiệu phần mềm này đến các bạn, Hoa Súng Santé còn trân trọng gửi đến một công cụ rất hữu ích khác đó chính là từ điển giải phẫu với ngôn ngữ Việt – Anh – Pháp – La tinh của tác giả Nguyễn Quang Quyền ( Trang web đã giới thiệu đến các bạn một seri các Video giải phẫu của BS. Nguyễn Quang Quyền)
Tổng số từ và cụm từ gồm khoảng gần 6000. Các từ chủ yếu dựa theo bản danh từ quốc tế la tinh PNA(1995) có bổ sung thêm ở các Hội nghị quốc tế sau đó. tuy nhiên, để cho đầy đủ, chúng tôi có đưa thêm cả một số danh từ của BNA ( 1895) và đôi khi cả danh từ JNA ( 1935). Read the rest of this entry
Từ điển y học Việt Nam
Hoa Súng Santé xin được giới thiệu cuốn tử điển Y học Việt Nam, đây là một cuốn từ điển nhỏ gọn với các thuật ngữ y học tiếng việt rõ ràng giúp người xem bước đầu hiểu được thuật ngữ, sau đó là có thể sử dụng thuật ngữ. Người xem sẽ có những cái nhìn tổng quát nhất về vấn đề y học.
Từ điển được sắp xếp theo thứ tự danh mục theo alphabe:
- Từ điển Y học Việt Nam – Mục A
- Từ điển Y học Việt Nam – Mục B
- Từ điển Y học Việt Nam – Mục C
- Từ điển Y học Việt Nam – Mục D
- Từ điển Y học Việt Nam – Mục E
- Từ điển Y học Việt Nam – Mục F
- Từ điển Y học Việt Nam – Mục G
- Từ điển Y học Việt Nam – Mục H
- Từ điển Y học Việt Nam – Mục I
- Từ điển Y học Việt Nam – Mục K
- Từ điển Y học Việt Nam – Mục L
- Từ điển Y học Việt Nam – Mục M
- Từ điển Y học Việt Nam – Mục O
- Từ điển Y học Việt Nam – Mục P
- Từ điển Y học Việt Nam – Mục Q
- Từ điển Y học Việt Nam – Mục R
- Từ điển Y hịc Việt Nam – Mục S
- Từ điển Y học Việt Nam – Mục T
- Từ điển Y học Việt Nam – Mục U
- Từ điển Y học Việt Nam – Mục V
- Từ điển Y học Việt Nam – Mục WX
- Từ điển Y học Việt Nam – Mục Y
Từ điển Y học Việt Nam – Mục Y
Y BẠ sổ ghi chép tình hình sức khoẻ, bệnh tật của một người trong lần khám đầu tiên và các diễn biến sức khoẻ và bệnh tật, trong các lần khám định kỳ tiếp sau, theo quy định của thầy thuốc. Là tài liệu quan trọng của một chế độ quản lí sức khoẻ toàn dân của một nền y tế tiến bộ, giúp cho theo dõi sức khoẻ mỗi người, từ lúc còn trong bụng mẹ cho đến lúc chết. Trong giai đoạn trước mắt, YB giúp theo dõi sức khoẻ của một vài đối tượng ưu tiên như trẻ em, phụ nữ có thai, người lao động, vv.
Y ĐẠO những quy ước, lâu dần trở thành những quy định, một số có tính chất pháp lí (thành luật hoặc chưa thành luật), một số có tính chất nội bộ trong ngành y tế, thuộc về hoạt động nghề nghiệp của cán bộ y tế, chủ yếu của người thầy thuốc, trong mối quan hệ giữa thầy thuốc với các đối tượng tiếp xúc hàng ngày. Mục đích: giúp cho thầy thuốc có thái độ xử thế đúng đắn hợp với lòng người, tạo nên một sự hài hoà trong quan hệ nội bộ của ngành và trong xã hội (thái độ đối với bệnh nhân, nhân dân thuộc các tầng lớp khác nhau, đối với cả người đang sống và người đã chết, vv.); giúp cho việc hành nghề đạt nhiều kết quả tốt và tạo ra một sự tín nhiệm trong cộng đồng. Cũng có thể hiểu một cách ngắn gọn, nội dung của YĐ là những nghĩa vụ của thầy thuốc và các quyền lợi của họ. Read the rest of this entry
Từ điển Y học Việt Nam – Mục WX

WHO (A. World Health Organization), x. Tổ chức Y tế Thế giới.
WMA (A. World Medical Association), x. Hiệp hội Y khoa Thế giới.

XQUANG x. Tia Rơnghen
XÁC ĐỊNH GIỚI TÍNH sự hình thành những cá thể theo giới tính nhất định tuỳ thuộc vào tổ hợp những nhân tố di truyền nằm trong nhiễm sắc thể (sự xác định di truyền của giới tính) hoặc tuỳ thuộc những điều kiện môi trường bên trong và bên ngoài mà ở đó các giao tử hoặc hợp tử hìnhh thành (tức sự xác định phenotip của giới tính).
XÁC ĐỊNH TUỔI BẰNG PHÓNG XẠ các phương pháp xác định tuổi của các lớp đất, các hoá thạch căn cứ vào lượng sản phẩm phân huỷ của các nguyên tố phóng xạ. Quá trình phân huỷ của các nguyên tố này diễn ra trong thiên nhiên với tốc độ rất đều đặn, không phụ thuộc vào điều kiện ngoại cảnh. Thường dùng 235U có chu kì bán huỷ là 4,52 tỉ năm. Một gam 235U mỗi năm sinh ra 7,4.10-9 g 206 Pb và 9.10-6 cm3 He (heli). Bằng phân tích chính xác có thể xác định khối lượng Pb (chì), thể tích khí He và khối lượng U (urani) hiện có trong mẫu quẵng, từ đó suy ra tuổi của mẫu với độ chính xác vài trăm năm. Người ta cũng hay dùng 40K vì nguyên tố này phổ biến trong nham thạch cũng như trong đá trầm tích. Để xác định tuổi những hoá thạch tương đối mới, người ta dùng cacbon phóng xạ. Trong quá trình dinh dưỡng, thực vật và cả động vật cũng hấp thụ 12C và 14C. Khi sinh vật đang sống thì tỉ lệ 12C, 14C không đổi. Sau khi chết, sinh vật ngừng hấp thụ cacbon và 14C bắt đầu phân rã. Chu kì bán rã của 14C là 5.700 năm. Phân tích cacbon trong các hoá thạch có thể xác định tuổi của nó chính xác tới vài trăm năm. Read the rest of this entry
Từ điển Y học Việt Nam – Mục V
V.A (tk. Sùi vòm họng), tình trạng quá phát của amiđan vòm họng dưới dạng một u sùi. Lúc mới sinh, amidan vòm họng chỉ dài khoảng 2mm. Qua những đợt viêm mũi – họng cấp tính tái phát, amidan vòm họng tăng trưởng về khối lượng. Ngày nay quen gọi là V.A. Khi phì đại đến mức gây ra các triệu chứng bệnh lí thì gọi là V.A quá phát. Triệu chứng chính phải há mồm để thở, ngáy lúc ngủ, nghe kém, có thể biến chứng viêm tai giữa (chảy mủ tai), viêm phế quản, viêm phổi, rối loạn tiêu hoá, tăng trưởng chậm; trẻ em bị bệnh lâu ngày sẽ có bộ mặt V.A mũi hếch, mắt thô lố, răng vẩu, mồm há hốc, vẻ mặt ngây ngô đần độn (mọi bệnh làm bít tắc mũi từ nhỏ đều có thể tạo nên bộ mặt V.A). Thông thường gần đến tuổi dậy thì, V.A đã thoái triển cho nên soi vòm họng người lớn thấy trơn nhẵn dù đã nạo V.A hay không.
VAN. cấu tạo mô liên kết có chức năng ngăn cản dòng vật chất (đặc, lỏng, hơi) chuyển động ngược chiều. Có: V tim [V hai lá, V ba lá (các V nhĩ - thất)] tạo thành nếp gấp của màng trong tim và có chức năng đóng mở các lỗ tim; V động mạch [V động mạch chủ, V động mạch phổi (các V hình tổ chim)]; V tĩnh mạch làm cho dòng máu tĩnh mạch chảy về hướng tim; V hồi – manh tràng tạo nên các nếp gấp theo chiều ngang của lòng ruột ở chỗ ruột non đổ vào ruột già, vv. V có thể bị viêm hoặc các tổn thương khác gây ra hẹp hoặc hở. Trong một số trường hợp, người ta có thể thay V tim bị tổn thương bằng V nhân tạo. Read the rest of this entry
